Nội dung câu hỏi độc giả liên quan đến việc
khấu hao, hao mòn TSCĐ có nguồn gốc hình từ ngân sách nhà nước sử dụng cho hoạt
động kinh doanh của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên. Căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ, Cục QLKT trả lời nội dung câu hỏi của độc giả như sau:
(1) Kế toán tăng TSCĐ:
Theo
quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng
dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (Thông tư 107/2017/TT-BTC), khi mua sắm
TSCĐ từ dự toán NSNN giao, trong trường hợp đưa ngay vào sử dụng, đơn vị ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có các TK 366 - Các khoản nhận trước chưa
ghi thu (3661).
Đồng thời, ghi:
Có TK 008 - Dự toán chi hoạt động (nếu
rút dự toán).
(2) Kế
toán trích khấu hao TSCĐ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC (hết hiệu lực kể từ ngày
01/01/2025):
Khi
sử dụng TSCĐ, đơn vị thực hiện hao mòn, khấu hao TSCĐ theo quy định tại Khoản 2
Điều 11 Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:
“2. Các tài
sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập phải trích khấu hao gồm:
a) Tài sản cố
định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
b) Tài sản cố
định tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài
sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật.
c) Tài sản cố
định tại đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc phạm vi quy định tại điểm a,
điểm b khoản này được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh,
liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật.”
- Thông
tư 107/2017/TT-BTC quy định nội dung phản ánh của Tài khoản 3661 - Ngân sách
nhà nước cấp như sau: “Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị còn lại của
TSCĐ; giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ còn tồn kho hình
thành bằng nguồn NSNN cấp hoặc bằng nguồn kinh phí hoạt động khác.”
Căn
cứ các quy định trên, nếu TSCĐ có nguồn gốc hình thành từ ngân sách của đơn vị
thuộc đối tượng phải trích khấu hao theo quy định của Khoản 2 Điều 11 Thông tư
số 23/2023/TT-BTC thì đơn vị hạch toán trích khấu hao như sau:
-
Trích khấu hao TSCĐ, ghi:
Nợ
TK 154, 642
Có TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.
Số
liệu ghi chi phí trích khấu hao tại bút toán này được trình bày tại chỉ tiêu
Chi phí (Mã số 11) của mục II - Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên Báo
cáo kết quả hoạt động (Mẫu B02/BCTC) ban hành kèm theo Thông tư số
107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.
-
Cuối năm, đơn vị kết chuyển số khấu hao, hao mòn đã trích trong năm sang doanh
thu, ghi:
Nợ
TK 366 - Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3661)
Có TK 511 - Thu hoạt động do NSNN cấp.
Số
liệu ghi doanh thu tại bút toán này được trình bày tại chỉ tiêu Doanh thu từ
NSNN cấp (Mã số 01) của mục I - Hoạt động hành chính, sư nghiệp trên Báo cáo
kết quả hoạt động (Mẫu B02/BCTC) ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
Theo
đó, đối với hoạt động trích hao mòn, khấu hao TSCĐ thì sẽ phát sinh doanh thu
hoạt động hành chính sự nghiệp và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy
nhiên, khi tính tổng thặng dư/thâm hụt của tất cả hoạt động trong năm của đơn
vị, sau khi bù trừ toàn bộ doanh thu và chi phí thì sẽ không phát sinh thặng
dư/thâm hụt của hoạt động trích hao mòn, khấu hao TSCĐ.
Đồng
thời, khoản ngân sách nhà nước cấp cho đơn vị để mua sắm TSCĐ đang được theo
dõi trên TK 366 - “Các khoản nhận trước chưa ghi thu” và được kết chuyển dần
sang doanh thu hoạt động do NSNN cấp trong năm của đơn vị theo thực tế số đã
hao mòn, khấu hao hàng năm.
Đề
nghị độc giả nghiên cứu thực hiện./.