Hỏi đáp CSTC

Hỏi:
Kính gửi Bộ Tài chính. Tôi làm việc tại đơn vị sự nghiệp tự chủ chi thường xuyên, khi hạch toán khấu hao, hao mòn TSCĐ của đơn vị tôi có vướng như sau: Theo thông tư 107/2017 thì hướng dẫn tính hao mòn TSCĐ có nguồn gốc hình thành từ ngân sách sử dụng cho hoạt động kinh doanh như sau: - Nợ các TK 154, 642 Có TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ - Cuối năm, kết chuyển số khấu hao, hao mòn đã tính: Nợ TK 366 Có TK 511 Như vậy cuối năm khi xác định kết quả hoạt động thì đơn vị sẽ thâm hụt từ hoạt động hành chính đúng không vì đơn vị không được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách. Kính mong bộ tài chính giải đáp và hướng dẫn cho đơn vị hạch toán đúng quy định. Xin trân trọng cảm ơn!
25/03/2025
Trả lời:

Nội dung câu hỏi độc giả liên quan đến việc khấu hao, hao mòn TSCĐ có nguồn gốc hình từ ngân sách nhà nước sử dụng cho hoạt động kinh doanh của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, Cục QLKT trả lời nội dung câu hỏi của độc giả như sau:

(1) Kế toán tăng TSCĐ:

Theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (Thông tư 107/2017/TT-BTC), khi mua sắm TSCĐ từ dự toán NSNN giao, trong trường hợp đưa ngay vào sử dụng, đơn vị ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

      Có các TK 366 - Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3661).

Đồng thời, ghi:

      Có TK 008 - Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự toán).

(2) Kế toán trích khấu hao TSCĐ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC (hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025):

Khi sử dụng TSCĐ, đơn vị thực hiện hao mòn, khấu hao TSCĐ theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:

“2. Các tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập phải trích khấu hao gồm:

a) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

b) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật.

c) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật.”

- Thông tư 107/2017/TT-BTC quy định nội dung phản ánh của Tài khoản 3661 - Ngân sách nhà nước cấp như sau: “Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ; giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ còn tồn kho hình thành bằng nguồn NSNN cấp hoặc bằng nguồn kinh phí hoạt động khác.”

Căn cứ các quy định trên, nếu TSCĐ có nguồn gốc hình thành từ ngân sách của đơn vị thuộc đối tượng phải trích khấu hao theo quy định của Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 23/2023/TT-BTC thì đơn vị hạch toán trích khấu hao như sau:

- Trích khấu hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 154, 642

          Có TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

Số liệu ghi chi phí trích khấu hao tại bút toán này được trình bày tại chỉ tiêu Chi phí (Mã số 11) của mục II - Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu B02/BCTC) ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.

- Cuối năm, đơn vị kết chuyển số khấu hao, hao mòn đã trích trong năm sang doanh thu, ghi:

Nợ TK 366 - Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3661)

        Có TK 511 - Thu hoạt động do NSNN cấp.

          Số liệu ghi doanh thu tại bút toán này được trình bày tại chỉ tiêu Doanh thu từ NSNN cấp (Mã số 01) của mục I - Hoạt động hành chính, sư nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu B02/BCTC) ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.

          Theo đó, đối với hoạt động trích hao mòn, khấu hao TSCĐ thì sẽ phát sinh doanh thu hoạt động hành chính sự nghiệp và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, khi tính tổng thặng dư/thâm hụt của tất cả hoạt động trong năm của đơn vị, sau khi bù trừ toàn bộ doanh thu và chi phí thì sẽ không phát sinh thặng dư/thâm hụt của hoạt động trích hao mòn, khấu hao TSCĐ.

          Đồng thời, khoản ngân sách nhà nước cấp cho đơn vị để mua sắm TSCĐ đang được theo dõi trên TK 366 - “Các khoản nhận trước chưa ghi thu” và được kết chuyển dần sang doanh thu hoạt động do NSNN cấp trong năm của đơn vị theo thực tế số đã hao mòn, khấu hao hàng năm.

          Đề nghị độc giả nghiên cứu thực hiện./.

Gửi phản hồi: