Nghiên cứu áp dụng giải pháp công nghệ thông tin vào quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử

Nghiên cứu áp dụng giải pháp công nghệ thông tin vào quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử 08/04/2022 11:01:00 88

Cỡ chữ:A- A+
Tương phản:Giảm Tăng

Nghiên cứu áp dụng giải pháp công nghệ thông tin vào quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử

08/04/2022 11:01:00

 

- Đơn vị chủ trì: Tổng Cục Thuế

- Chủ nhiệm nhiệm vụ: ThS.Phạm Quang Toàn

- Năm giao nhiệm vụ: 2019/Mã số: 2019-69

 

1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Hiện nay, bất kỳ ngành, lĩnh vực nào muốn có hiệu quả quản lý, hiệu quả sản xuất - kinh doanh đều phải nghiên cứu áp dụng những công nghệ, kỹ thuật nhất định vào trong các hoạt động của mình. Chính vì vậy các phát minh về công nghệ được công bố, áp dụng ngày càng nhiều, các sản phẩm CNTT đã có thêm các tính năng thông minh, áp dụng trí tuệ nhân tạo và đáp ứng thu thập, xử lý dữ liệu lớn. CNTT là lĩnh vực quan trọng trong việc hỗ trợ cho ngành Thuế thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Việc áp dụng CNTT cũng có những tác động nhất định đối với cơ chế thủ tục, quy trình, chính sách quản lý thuế nhằm cải tiến các bước và có thể đơn giản hóa các thủ tục bằng phương thức điện tử.

Bối cảnh thương mại điện tử (TMĐT) đã phát triển với việc áp dụng tích hợp TMĐT cho các tổ chức, cá nhân, các hình thức áp dụng TMĐT cho việc thuê đặt quảng cáo, mua sắm, đặt hàng, thanh toán, bán và giao các sản phẩm số hóa khi các doanh nghiệp phát triển chiến lược kinh doanh của họ. Các giao dịch TMĐT đều mang tính chất “ảo”, người bán, người mua đều ẩn danh và không nhìn trực tiếp với nhau nên khó khăn cho cơ quan Thuế khi xác định được nghĩa vụ nộp thuế. Để hỗ trợ công tác quản lý thuế trong TMĐT cần thiết phải xây dựng hệ thống thông tin có khả năng thu thập thông tin các giao dịch, thống kê, nhận diện được đích danh các bên tham gia quá trình thực hiện giao dịch từ đó xác định được doanh thu từ các giao dịch TMĐT để làm cơ sở tính thuế. Đối với các nhà cung cấp dịch vụ từ nước ngoài thì ngoài việc thể chế chính sách thuế cần quy định việc khai, nộp thuế thì ngành Thuế cần xây dựng cổng thông tin cho phép doanh nghiệp/cá nhân nước ngoài có thể đăng ký, khai, nộp thuế điện tử. Nhóm nghiên cứu đề án mong muốn xây dựng được một giải pháp CNTT đáp ứng được việc cung cấp các công cụ hỗ trợ cho cán bộ thuế trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT, cụ thể gồm các yêu cầu: (i) Nghiên cứu về lý thuyết cơ bản về TMĐT, quản lý thuế đối với TMĐT, ứng dụng CNTT trong quản lý thuế đối với TMĐT; (ii) Nghiên cứu các chính sách, hiện trạng về ứng dụng CNTT trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT hiện nay tại Việt Nam, chiến lược quản lý thuế trong tương lai, các kinh nghiệm quốc tế trong ứng dụng CNTT trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT; (iii) Đề xuất giải pháp CNTT đáp ứng yêu cầu quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT và đảm bảo phù hợp với khung kiến trúc chính phủ điện tử của Việt Nam và các kết nối, cung cấp thông tin trong và ngoài ngành Thuế; (iv) Đánh giá các điều kiện, đề xuất lộ trình cho việc triển khai được giải pháp CNTT đáp ứng yêu cầu quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT vào thực tế hoạt động của ngành Thuế trong giai đoạn hiện nay và giai đoạn đến năm 2030.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ các vấn đề về lý luận, về thực tế, kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT tại một số quốc gia, từ đó đưa ra được giải pháp áp dụng CNTT vào quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT tại Việt Nam cho giai đoạn tới năm 2025 và tầm nhìn tới năm 2030.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các lý thuyết cơ bản về TMĐT, về quản lý thuế đối với TMĐT, về ứng dụng CNTT trong quản lý thuế đối với TMĐT; nghiên cứu, phân tích về kinh nghiệm quốc tế trong việc ứng dụng giải pháp CNTT trong quản lý thuế đối với TMĐT; Đánh giá, phân tích hiện trạng hạ tầng công nghệ, khung pháp lý, thể chế, bộ máy trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT tại Việt Nam hiện nay và so sánh với các mô hình, xu thế quản lý thuế đối với TMĐT của quốc tế.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu, phân tích hiện trạng quản lý thuế đối với TMĐT tại Việt Nam và việc ứng dụng CNTT trong quản lý thuế đối TMĐT trong ngành Thuế; Thu thập số liệu, thông tin, phân tích kinh nghiệm của các nước trên thế giới về việc ứng dụng CNTT trong quản lý thuế. Đề xuất giải pháp khung pháp lý của việc ứng dụng CNTT trong quản lý thuế đối hoạt động TMĐT tại Việt Nam trong giai đoạn tới năm 2025 và tầm nhìn tới năm 2030.

4. Kết quả nghiên cứu

(1) Đề tài đã khái quát được một số vấn đề cơ bản của hoạt động TMĐT và mô hình giải pháp CNTT đối với hoạt động TMĐT, theo đó làm rõ được khái niệm về TMĐT, sự hình thành và phát triển của TMĐT, phân loại được TMĐT. Các giai đoạn hình thành và phát triển TMĐT gồm 3 giai đoạn: (i) Giai đoạn 1 -Thương mại thông tin (1995 - 2001) và chủ yếu thực hiện theo phương thức truyền thống; (ii) Giai đoạn 2 - Thương mại giao dịch (2001 - 2007) thanh toán điện tử ra đời đã hoàn thiện hoạt động mua bán trực tuyến; (iii) Giai đoạn 3 - Thương mại cộng tác (2007 - 2015) giai đoạn này đòi hỏi việc ứng dụng CNTT trong toàn bộ chu trình từ đầu vào của quá trình sản xuất cho tới việc phân phối hàng hóa. TMĐT có 06 đặc điểm: (i) Sự phát triển của TMĐT gắn liền và tác động qua lại với sự phát triển của ICT; (ii) Về hình thức; (iii) Về phạm vi hoạt động; (iv) Chủ thể tham gia; (v) Thời gian không giới hạn; (vi) Trong TMĐT, hệ thống thông tin chính là thị trường. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã tổng quan được về tình hình quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT và các giải pháp CNTT trong quản lý thuế.

(2) Đề tài đã khảo nghiệm kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế, ứng dụng cấc giải pháp CNTT trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan và rút ra được một số bài học cho Việt Nam. Đề tài đã nghiên cứu, đánh giá việc áp dụng giải pháp CNTT vào quản lý thuế trong hoạt động TMĐT tại Việt Nam trên các khía cạnh về hạ tầng CNTT; khung pháp lý, thể chế, bộ máy trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT; những rủi ro tác động đến kinh tế, xã hội, lĩnh vực quản lý thuế; một số hạn chế, khác biệt mô hình hiện tại với xu hương quản lý thuế của các nước trên thế giới.

(3) Đề tài đã đánh giá thực trạng, hạ tầng CNTT của ngành Thuế và các đối tượng có liên quan; đánh giá khuôn khổ pháp lý, thể chế, bộ máy quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam; đánh giá mô hình hiện hành về quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam. Từ đó, chỉ ra sự khác biệt giữa mô hình ứng dụng CNTT vào quản lý thuế đối với các hoạt động TMĐT Việt Nam và xu hướng thế giới.

Đề tài đã đưa ra được những nhóm giải pháp về khung pháp lý trong lĩnh vực quản lý thuế và ứng dụng CNTT trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT, giải pháp riêng đối với CNTT. Tuy nhiên mới chỉ đưa ra các quy định chung, còn đối với các mô hình chi tiết áp dụng cho từng loại thuế, phương pháp tính và cách xác định thông tin chung như tài liệu hướng dẫn của OECD đã hướng dẫn cho từng hình thức kinh doanh thì hiện nay chưa được quy định hoặc hướng dẫn chi tiết tại văn bản pháp quy.

(4) Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề tài đã đề xuất những quan điểm, phương hướng, quy trình và giải pháp, kiến trúc ứng dụng CNTT trong quản lý thuế đối với TMĐT tại Việt Nam trong giai đoạn tới năm 2030 theo xu hướng của thế giới và phù hợp với tình hình quản lý thuế tại Việt Nam. Đề tài đã đề xuất các giải pháp về khung pháp lý để ứng dụng CNTT vào quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT; đề xuất quy trình nghiệp vụ quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT; kiểu kiến trúc ứng dụng CNTT trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT và các điều kiện áp dụng mô hình ứng dụng CNTT trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT. Đề tài cũng đã đề xuất lộ trình thực hiện các giải pháp nói trên. Nhìn chung các giải pháp tập trung vào giải quyết những hạn chế đã phân tích trong 02 chương của Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài, được luận giải khá cặn kẽ về lý luận và thực tiễn, có tính khả thi, có thể nghiên cứu áp dụng trong thực tiễn.

 

 

 

 

 

Bình chọn

Điểm bình chọn
0 / 5
Tổng 0 lượt bình chọn
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%