Hiệu quả thu thuế ở Việt Nam

Hiệu quả thu thuế ở Việt Nam 01/04/2022 17:33:00 1411

Cỡ chữ:A- A+
Tương phản:Giảm Tăng

Hiệu quả thu thuế ở Việt Nam

01/04/2022 17:33:00

- Đơn vị chủ trì: Ban Kinh tế vĩ mô và Dự báo

- Chủ nhiệm nhiệm vụ: CN. Nguyễn Thị Thu

- Năm giao nhiệm vụ: 2020/Mã số: 2020-12

 

1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Đối với bất kỳ một quốc gia nào thì thuế luôn đóng vai trò quan trọng và chiếm phần lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN). Việc thực thi một số chính sách thuế có hiệu quả sẽ đảm bảo ổn định cho nguồn thu này và trong cấu trúc các khoản thuế. Việc nâng cao hiệu quả thu thuế để đồng thời vừa đảm bảo mục tiêu thu NSNN, vừa tạo môi trường thuận lợi về thuế, giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế, luôn là chủ đề thời sự và thu hút sự quan tâm của các cấp, ngành trong xã hội.

Tại Việt Nam, tình trạng trốn thuế, gian lận thuế vẫn diễn ra khá phổ biến và nhiều trường hợp chậm được phát hiện nên gây thất thu NSNN. Theo số liệu công bố công khai trên website của Tổng cục Thuế, tính đến tháng 3/2017, lũy kế số doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh không làm thủ tục đóng mã số thuế là hơn 257 nghìn doanh nghiệp. Tỷ lệ số hồ sơ khai thuế được nộp so với số hồ sơ khai thuế phải nộp đã có sự gia tăng giữa các năm trong giai đoạn 2011 - 2016. Tỷ lệ số hồ sơ khai thuế không nộp giảm. Tuy nhiên, tỷ lệ số hồ sơ khai thuế được nộp đúng hạn so với số hồ sơ đã nộp có sự gia tăng trong giai đoạn 2011 - 2013, sau đó lại có xu hướng giảm xuống trong 2 năm 2014 - 2015 và đến năm 2016 lại tăng lên. Theo số liệu của Tổng cục Thuế, tỷ lệ nợ trên tổng thu ngân sách do ngành Thuế quản lý có chuyển biến tốt trong thời gian qua nhưng còn chiếm tỷ lệ khá cao so với tổng thu từ thuế. Việc nợ thuế là khó tránh khỏi vì những rủi ro nhất định trong sản xuất - kinh doanh của người nộp thuế như phá sản, giải thể, khó khăn về tài chính. So với mục tiêu quản lý nợ của ngành Thuế là khống chế tỷ lệ nợ thuế không vượt quá 4% tổng số thu ngân sách hàng năm thì mức nợ thuế nêu trên là cần xem xét. Vì vậy, qua rà soát, việc đánh giá hiệu quả thu thuế ở Việt Nam là một nội dung cần được nghiên cứu, có ý nghĩa và cả về lý luận và thực tiễn trước yêu cầu nâng cao hiệu quả thu thuế đang đặt ra.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng hiệu quả thu thuế ở Việt Nam, tìm ra các hạn chế và nguyên nhân, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu thuế ở Việt Nam trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả thu thuế

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về hiệu quả thu thuế tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.

4. Kết quả nghiên cứu

(1) Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả thu thuế như: khái niệm, nội dung, các nhân tố ảnh đến hiệu quả thu thuế, tác động của hiệu quả thu thuế thấp... Theo đó, hiệu quả thu thuế là tỷ số giữa số thu thuế thực so với số thu thuế tiềm năng. Số thu thuế tiềm năng xem xét đến số thu thuế thu được là lớn nhất trong điều kiện quản lý thuế tốt và tuân thủ thuế tốt. Như vậy, hiệu quả thu thuế cao là tình trạng thất thu thuế đạt ở mức độ thấp nhất. Hiệu quả thu thuế phụ thuộc vào nhiều yếu tố, từ phía chính sách cũng như thực thi thuế. Hiệu quả thu thuế phụ thuộc vào sự tuân thủ thuế của người nộp thuế và khả năng quản lý thuế của cơ quan quản lý. Đây là yếu tố quan trọng quyết định lớn đến hiệu quả thu thuế.

Đề tài cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước có điều kiện tương đồng với Việt Nam. Qua đó cho thấy, để hạn chế tránh và trốn thuế, cần đưa ra các tiêu chí, phương pháp xác định giá thị trường trong các giao dịch giữa các bên liên kết, quy định các công cụ khác nhằm chống chuyển giá, như cơ chế về nghĩa vụ công khai thông tin giao dịch liên kết của người nộp thuế, thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA), quyền ấn định giá giao dịch theo giá thị trường, quyền truy thu số thuế bị lẩn tránh; quy định về hóa đơn điện tử; quy định về xử phạt vi phạm pháp luật thuế...

(2) Đề tài đã tổng hợp các phương pháp đánh giá hiệu quả thu thuế. Đánh giá hiệu quả thu thuế có nhiều cách tiếp cận, bao gồm cách tiếp cận trực tiếp thông qua ước lượng số thuế tiềm năng hoặc thông qua số thuế bị mất; hoặc thông qua các chỉ số bao gồm chỉ số năng suất thuế, chỉ số thuế suất hiệu quả; hay đơn giản là chỉ số khả năng thụ thuế. Cách đơn giản nhất là đánh giá khả năng hấp thụ thuế, với công thức đơn giản nhất là số thu thuế thực thu so với cơ sở tính thuế. Cách này thường áp dụng với đánh giá thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế giá trị gia tăng với cơ sở tính thuế rộng, thường đại diện là GDP. Để đánh giá một cách phức tạp hơn, vẫn dựa trên so sánh với chỉ số GDP người ta sử dụng hệ số co giãn thuế hoặc độ nổi thuế. Việc sử dụng các hệ số "hiệu suất hiệu quả" cũng được dùng để đánh giá hiệu quả thu thuế. Cách này áp dụng với thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng. Ngoài ra, một cách tiếp cận gián tiếp khác là đánh giá hiệu quả thu thuế thông qua số thuế chưa thu được, hay còn gọi là khoảng trống thuế...

(3) Đề tài đã đánh giá phân tích định lượng ước lượng hiệu quả thu thuế chung và 03 sắc thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt) và phân tích thực trạng thu thuế cũng như công tác quản lý thuế. Kết quả là, hiệu quả thu thuế ở Việt Nam được xem là khá tốt. Tuy nhiên, tình trạng thất thu thuế vẫn tồn tại, nhất là đối với khu vực doanh nghiệp FDI. Những hạn chế trong hiệu quả thu thuế xuất phát từ: (i) Hệ thống thuế còn nhiều bất cập. Mặc dù hệ thống thuế ban hành tương đối đầy đủ nhưng vẫn chưa bao quát hết nguồn thu, cùng với một số bất cập trong chính sách dẫn tới tình trạng thất thu thuế chính sách cũng như tạo kẽ hở cho các hành vi "trốn", "tránh" thuế diễn ra; (ii) Tính tuân thủ thuế của người nộp thuế chưa cao. Theo Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước một số năm gần đây, tình trạng người nộp thuế kê khai thiếu doanh thu, xác định sai chi phí, từ đó tính thiếu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN, nợ thuế vẫn diễn ra phổ biến và không có dấu hiệu giảm; (iii) Khu vực kinh tế phi chính thức chưa quản lý được một cách chặt chẽ; (iv) Công tác quản lý thuế còn nhiều bất cập.

(4) Đề tài đã dựa trên những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong hiệu quả thu thuế để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu thuế bao gồm:

(i) Về hoàn thiện hệ thống thuế: Xây dựng hệ thống chính sách thuế có cơ cấu phù hợp với thông lệ quốc tế tốt trong khu vực, quốc tế, bảo đảm công bằng, hiệu quả, trung lập phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tiếp tục duy trì mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước; cơ cấu lại nguồn thu, bảo đảm NSTW giữ vai trò chủ đạo, phân cấp ngân sách bảo đảm cho chính quyền địa phương quản lý các khoản thu ngân sách phù hợp với thực tiễn của địa phương. Công tác quản lý thuế, phí và lệ phí cần thực hiện thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản là thể chế chính sách thuế minh bạch; quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao.

(ii) Về nâng cao hiệu quả quản lý thuế: Để chống thất thu thuế có hiệu quả, đòi hỏi cơ quan thuế phải không ngừng cải tiến các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, áp dụng các phương pháp quản lý thuế hiện đại nhằm quản lý chặt nguồn thu từ thuế. Việc áp dụng các phương pháp quản lý thuế hiện đại không những góp phần cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp mà sẽ là biện pháp rất hữu hiệu để nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế, góp phần chống thất thu thuế trong bối cảnh hội nhập; tăng cường năng lực của cơ quan thuế trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến chống chất thu thuế, quan lý chặt chẽ hoàn thuế, đảm bảo đúng đối tượng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tập trung xử lý, thu hồi nợ đọng thuế; thực hiện các tiêu chuẩn phòng, chống chuyển giá quốc tế, chống xói mòn nguồn thu.

Bình chọn

Điểm bình chọn
0 / 5
Tổng 2 lượt bình chọn
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
100%