Tính mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không quá 10% giá bán nước sạch

Tính mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không quá 10% giá bán nước sạch 27/06/2013 10:40:00 1655

Cỡ chữ:A- A+
Tương phản:Giảm Tăng

Tính mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không quá 10% giá bán nước sạch

27/06/2013 10:40:00

Đó là nội dung được quy định tại Thông tư liên tịch số 63 /2013/TTLT-BTC-BTNMT của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

image

Theo đó, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% (mười phần trăm) của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

  Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ các hộ gia đình được quy định tại Thông tư này) thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường , thị trấn .

Đối với nước thải của cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến không thuộc Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, phí bảo vệ môi trường được tính bằng tổng số phí cố định (1.500.000 đồng/năm) và phí biến đổi. Phí biến đổi được tính theo tổng lượng nước thải ra; hàm lượng 2 chất gây ô nhiễm là nhu cầu ô xy hoá học (COD) và chất rắn lơ lửng (TSS). Cụ thể, đối với chất gây ô nhiễm tính phí COD là 1.000 đồng/kg và TSS là 1.200 đồng/kg.

Cũng theo Thông tư, đ ối với nước thải sinh hoạt, để lại tối đa không quá 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch; tối đa không quá 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường , thị trấn để trang trải chi phí cho việc thu phí. Mức cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

Đối với nước thải công nghiệp , đ ể lại 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (khi được phân cấp) để trang trải chi phí cho việc thu phí (điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí), trang trải chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013./.

TT