THÔNG TIN VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ SOẠN THẢO TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH TRONG THÁNG 04/2023

THÔNG TIN VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ SOẠN THẢO TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH TRONG THÁNG 04/2023 22/08/2023 14:42:00 112

Cỡ chữ:A- A+
Tương phản:Giảm Tăng

THÔNG TIN VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ SOẠN THẢO TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH TRONG THÁNG 04/2023

22/08/2023 14:42:00

THÔNG TIN VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ SOẠN THẢO TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH TRONG THÁNG 04/2023

I. Văn bản 1:

1. Tên văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định số 12/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2023.

Cơ quan ban hành: Chính phủ.

2. Hiệu lực thi hành: Nghị định có hiệu lực từ ngày ký ban hành (ngày 14 tháng 4 năm 2023) đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành:

3.1. Sự cần thiết:

- Trong 03 năm 2020-2022, trước ảnh hưởng của dịch Covid-19 và tác động của các vấn đề kinh tế, chính trị quốc tế đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân. Theo chức năng quản lý, Bộ Tài chính đã chủ động nghiên cứu, đề xuất, trình cấp có thẩm quyền cũng như ban hành theo thẩm quyền các giải pháp trong lĩnh vực tài chính, đặc biệt là các giải pháp về gia hạn, miễn, giảm các khoản thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất để hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, người dân, góp phần đẩy nhanh quá trình phục hồi và phát triển của nền kinh tế.

- Từ Quý IV năm 2022 đến nay, tình hình kinh tế - tài chính thế giới và trong nước có những diễn biến phức tạp hơn; khó khăn thách thức đối với nền kinh tế và hoạt động của doanh nghiệp ngày càng tăng, tạo sức ép lớn đối với ổn định kinh tế vĩ mô, tác động tới phục hồi và phát triển của nhiều ngành, lĩnh vực. Đã có nhiều dự báo về nguy cơ suy thoái của một số nền kinh tế lớn. Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn, hội nhập sâu rộng, những biến động của môi trường bên ngoài chắc chắn sẽ có tác động lớn tới sự phục hồi của nền kinh tế trong nước và họat động của doanh nghiệp.

Việc Ngân hàng Nhà nước thắt chặt nhanh chính sách tiền tệ đã khiến cho thanh khoản thị trường bị thu hẹp, lãi suất tăng nhanh dẫn đến hạn chế khả năng tiếp cận tín dụng của nhiều doanh nghiệp. Đây là cú sốc lớn, đe dọa việc đảm bảo khả năng thanh khoản, duy trì dòng tiền để thanh toán các khoản nợ đến hạn và đảm bảo vốn cho kinh doanh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực thủy sản, da giầy, dệt may, thép, gỗ…vốn đang khó khăn trong việc tìm kiếm các đơn hàng cho năm 2023.

Để hỗ trợ doanh nghiệp, người dân vượt qua khó khăn năm 2023, duy trì sản xuất kinh doanh, trong khi vẫn phải đảm bảo giảm thiểu tác động cân đối ngân sách nhà nước ở cả Trung ương và các địa phương, thì cần thiết có giải pháp về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, người dân có vốn tập trung vào sản xuất, kinh doanh, tạo đà thúc đẩy phát triển kinh tế.

  3.2. Mục đích ban hành Nghị định:

Góp phần tiếp tục hỗ trợ, giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp, cá nhân tập trung vốn vào sản xuất, kinh doanh, tạo đà thúc đẩy phát triển kinh tế.

4. Nội dung chủ yếu của văn bản:

4.1. Bố cục:

Nghị định gồm 06 Điều như sau:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Đối tượng được gia hạn

Điều 4. Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất

Điều 5. Trình tự, thủ tục gia hạn

Điều 6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

4.2. Nội dung chủ yếu:

4.2.1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất.

4.2.2. Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế; cơ quan thuế; công chức thuế; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

4.2.3. Đối tượng được gia hạn: Đối tượng được gia hạn bao gồm:

- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 3 Nghị định;

- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 3 Nghị định;

- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.

  Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

  Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2022 hoặc 2023.

4.2.4. Quy định chính:

- Thuế Giá trị gia tăng: Gia hạn 06 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2023 và quý I năm 2023, gia hạn 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 6 năm 2023 và quý II năm 2023, gia hạn 04 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 7 năm 2023, gia hạn 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 8 năm 2023;

- Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Gia hạn 03 tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý I, quý II của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023.

- Thuế thu nhập cá nhân: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân năm 2023 chậm nhất là ngày 30/12/2023;

- Tiền thuê đất: Gia hạn 6 tháng đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2023.

Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2023.

4.2.4. Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định: Mẫu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.

II. Văn bản 2:

1. Tên văn bản quy phạm pháp luật:

  Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20/4/2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Cơ quan ban hành: Chính phủ.

2. Hiệu lực thi hành:

- Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2023.

- Nghị định thay thế Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

- Điều khoản chuyển tiếp: Vụ Chính sách thuế tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo các quy định pháp luật hiện hành cho đến khi Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.

3. Sự cần thiết ban hành:

Việc ban hành Nghị định nhằm sửa đổi, bổ sung những nội dung tại Nghị định số 87/2017/NĐ-CP không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành: các văn bản về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ (Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016, Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ); các văn bản pháp luật chuyên ngành (Luật Quản lý nợ công, Luật Quản lý tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Chứng khoán, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm), các văn bản pháp luật khác có liên quan và phân công, phân cấp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

4. Nội dung chủ yếu:

4.1. Nghị định gồm 06 điều:

- Điều 1. Vị trí và chức năng

- Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

- Điều 3. Cơ cấu tổ chức

- Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

- Điều 5: Hiệu lực thi hành

- Điều 6. Trách nhiệm thi hành.

4.2. Nội dung chủ yếu của Nghị định:

- Nghị định quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

- Về chức năng, nhiệm vụ: Về cơ bản vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính kế thừa quy định tại Nghị định số 87/2017/NĐ-CP, đồng thời, rà soát, hoàn thiện, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với quy định hiện hành tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ; Các văn bản QPPL chuyên ngành: Luật Quản lý nợ công, Luật Quản lý tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Chứng khoán, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Các văn bản pháp luật khác có liên quan và phân công, phân cấp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Về cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính: Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về sắp xếp bộ máy tinh gọn, hiệu lực hiệu quả gắn với tăng cường phân công, phân cấp trong triển khai nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính giảm 01 Vụ thuộc Bộ (sáp nhập Vụ Thi đua – Khen thưởng vào Vụ Tổ chức cán bộ, theo đó tổ chức lại tăng 02 phòng thuộc Vụ Tổ chức cán bộ), giảm 01 phòng trong Vụ Ngân sách nhà nước, tổ chức lại Vụ Chính sách thuế thành Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.

H.T

Các tin khác

Bình chọn

Điểm bình chọn
0 / 5
Tổng 0 lượt bình chọn
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%