Giới thiệu chung về Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn

Giới thiệu chung về Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn 07/12/2021 17:05:00 12220

Cỡ chữ:A- A+
Tương phản:Giảm Tăng

Giới thiệu chung về Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn

07/12/2021 17:05:00

Ngày 13/6/2019, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/72020 (thay thế Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13).

Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 gồm 17 chương, 152 điều, trong đó có quy định về các nội dung: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế; Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; Quản lý thông tin người nộp thuế; Quản lý hóa đơn, chứng từ; Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế; Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; Hợp tác quốc tế về thuế; và Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

Theo Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, có 28 nội dung giao cho Chính phủ quy định chi tiết và có 34 nội dung giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết. Đến nay, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ ban hành 04 Nghị định; đã ban hành 08 Thông tư (trừ văn bản hướng dẫn thuộc lĩnh vực Hải quan), cụ thể:

- Các Nghị định của Chính phủ: số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ; số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

- Các Thông tư của Bộ Tài chính: số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 hướng dẫn về đăng ký thuế; số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/3021 hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; số 23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021 hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá; số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế; số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và số 45/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 hướng dẫn việc áp dụng cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Các nội dung chính được quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (Luật 38)

Nghị định số 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2020, gồm 09 chương, 44 điều, các nội dung chính:

- Các trường hợp bất khả kháng khác của người nộp thuế (điểm b khoản 3 Điều 27 Luật 38).

- Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (khoản 5 Điều 5 Luật 38).

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý thuế (khoản 11 Điều 15 Luật 38).

- Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế (khoản 8 Điều 19 Luật 38).

- Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế (khoản 10 Điều 19 Luật 38).

- Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại (khoản 6 Điều 27 Luật 38).

- Quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời hạn tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn (khoản 3 Điều 37 Luật 38).

- Trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện (khoản 2 Điều 42 Luật 38).

- Quy định chi tiết hồ sơ khai thuế, quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; khai các khoản phải nộp về phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu; kê khai, cung cấp, trao đổi, sử dụng thông tin đối với báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý (khoản 8 Điều 43 Luật 38).

- Quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lệ phí trước bạ; lệ phí môn bài; khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (khoản 5 Điều 44 Luật 38).

- Quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây: Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh; Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh; Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản; Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân; Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác (khoản 4 Điều 45 Luật 38).

- Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế (khoản 5 Điều 50 Luật 38).

- Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (khoản 3 Điều 52 Luật 38).

- Thời hạn nộp đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài (khoản 3 Điều 55 Luật 38).

- Gia hạn nộp thuế trong trường hợp đặc biệt (Điều 63 Luật 38).

- Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh (khoản 3 Điều 66 Luật 38).

- Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế (khoản 2g Điều 73 Luật 38).

- Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì hồ sơ được nộp tại cơ quan Hải quan có thẩm quyền giải quyết (khoản 2a Điều 81 Luật 38).

- Quy định thủ tục, hồ sơ, thời gian khoanh nợ đối với trường hợp được khoanh nợ (khoản 1 Điều 84 Luật 38).

- Quy định việc phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương bảo đảm các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa phải được hoàn trả vào ngân sách nhà nước theo quy định trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; quy định (Điều 85 Luật 38).

- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế (khoản 5 Điều 98 Luật 38).

- Công khai thông tin người nộp thuế (khoản 2 Điều 100 Luật 38).

- Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (khoản 5 Điều 129 Luật 38).

- Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập (khoản 4 Điều 130 Luật 38).

- Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (khoản 3 Điều 131 Luật 38).

- Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn (Khoản 2 Điều 132 Luật 38).

- Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên (khoản 5 Điều 133 Luật 38).

- Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ (khoản 4 Điều 134 Luật 38).

- Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề (khoản 3 Điều 135 Luật 38).

- Áp dụng quy định quản lý khoản thu về thuế của Luật này để quản lý thu đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (khoản 4 Điều 151 Luật 38).

Ngày 07/12/2020, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 5189/TCT-CST về việc giới thiệu các nội dung mới của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để khẩn trương tuyên truyền, phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn.

Nội dung chính được quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022, gồm 12 chương, 89 điều, các nội dung chính:

- Quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế (khoản 3 Điều 7 Luật 38).

- Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn (khoản 4 Điều 28 Luật 38).

- Mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai, tài liệu liên quan trong hồ sơ khai thuế (khoản 1 Điều 42 Luật 38).

- Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cơ quan Thuế địa phương có thẩm quyền nơi có trụ sở. Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (khoản 3 Điều 42 Luật 38).

- Đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam (khoản 4 Điều 42 Luật 38).

- Thủ tục xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế (khoản 5 Điều 59 Luật 38).

- Thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại Điều này (khoản 5 Điều 60 Luật 38).

- Hồ sơ gia hạn nộp thuế (khoản 3 Điều 64 Luật 38).

- Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế (khoản 4 Điều 72 Luật 38).

- Phân loại hồ sơ hoàn thuế (khoản 4 Điều 73 Luật 38).

- Trình tự, thủ tục hoàn thuế (khoản 4 Điều 76 Luật 38).

- Quy định chi tiết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; quy định trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm và trường hợp cơ quan quản lý thuế xác định số tiền thuế được miễn, giảm (khoản 4 Điều 80 Luật 38).

- Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (khoản 3 Điều 86 Luật 38).

- Quy định chi tiết việc xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế (khoản 4 Điều 96 Luật 38).

- Mẫu biểu thanh tra, kiểm tra; trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra thuế (khoản 2 Điều 107 Luật 38).

- Số lần nộp dần và hồ sơ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ (khoản 5 Điều 124 Luật 38).

Ngày 12/11/2021, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 4384/TCT-CST về việc giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính để khẩn trương tuyên truyền, phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn./.

 

         Ngọc Thịnh

Bình chọn

Điểm bình chọn
0 / 5
Tổng 0 lượt bình chọn
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%