Hỏi:
Kính gửi Bộ Tài chính: Cơ quan tôi là đơn vị sự nghiệp tự chủ chi thường xuyên nhóm 2 theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, tính thuế theo phương pháp trực tiếp tức là nộp thuế VAT 5% và thuế TNDN 5%. Năm 2025 được UBND thành phố Quyết định đặt hàng dịch vụ công sử dụng Ngân sách nhà nước (Đặt hàng Quét, thu gom vận chuyển rác) theo Nghị định 32/2019. Trong đó, đơn giá đặt hàng có 8% thuế VAT và chi phí khấu hao máy móc thiết bị . Nhờ Bộ Tài chính hướng dẫn giúp: 1. UBND thành phố Quyết định đặt hàng (Không ký hợp đồng) như vậy đơn vị tôi có xuất hóa đơn không?. Trường hợp xuất hóa đơn trực tiếp thì nộp thuế VAT 5% còn lại thuế VAT 3% có hoàn trả lại cho chủ đầu tư không?. Nếu không xuất hóa đơn thì đối với khoản thuế VAT 8% phải xử lý như thế nào và có nộp thuế TNDN 5% không?. Rất mong nhận được hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Theo điểm b điều 9 Nghị định 60/2021/NĐ-CP như sau: “ Đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, được Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (không bao gồm khấu hao tài sản cố định). Tuy nhiên khi UBND thành phố đặt hàng thì đơn giá đặt hàng có chi phí khấu hao máy móc, thiết bị đồng thời tổng chi phí khấu hao máy móc thiết bị theo đơn giá đặt hàng cao hơn so với tổng chi phí khấu hao, hao mòn tài sản của cơ quan tôi. (Ví dụ: Khấu hao theo đơn giá đặt hàng là 100 triệu nhưng khấu hao, hao mòn tài sản cả cơ quan chỉ có 80 triệu). Trường hợp này xin Bộ tài chính hướng dẫn giúp. Cơ quan tôi có tính giá trị khấu hao, hao mòn tài sản để đưa vào chi phí không? Nếu có thì trường hợp giá trị khấu hao, hao mòn tài sản của đơn vị tôi thấp hơn giá trị khấu hao máy móc thiết bị trong Quyết định đặt hàng thì phần chênh lệch đó xử lý như thế nào? (Do phần lớn tài sản đã tính hao mòn hết) Có hoàn trả lại cho chủ đầu tư phần chênh lệch không? Đơn vị tôi mới tổ chức lại từ đơn vị nhóm 3 sang nhóm 2 đồng thời tôi mới nhận nhiệm vụ vì vậy rất mong Bộ tài chính hướng dẫn giúp. Trân trọng cảm ơn!
02/04/2025
Trả lời:

Chi cục Thuế khu vực XX nhận được Phiếu chuyển số 76/PC-CT ngày 18/3/2025 của Cục Thuế về việc chuyển văn bản ngày 11/02/2025 của ông (bà) Lê Cao Sơn (phiếu hỏi đáp số: 110225-10) hỏi về chính sách thuế, Chi cục Thuế khu vực XX có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 1 Điều 4, điểm a khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 9, Điều 10 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;

- Căn cứ Điều 1, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội;

- Căn cứ Điều 2, khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 8, Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Căn cứ điểm 2 PHỤ LỤC BẢNG DANH MỤC NGÀNH NGHỂ TÍNH THUẾ GTGT THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU (Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính);

- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 2, khoản 5 Điều 3, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ tài chính.

- Căn cứ Điều 12, Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Căn cứ các quy định trên:

1. Trường hợp đơn vị sự nghiệp của độc giả đăng ký nộp GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số (dùng cho GTGT, TNDN) có phát sinh doanh thu từ cung cấp các dịch vụ: quét, thu gom vận chuyển rác trên địa bàn thành phố thì đơn vị của độc giả phải đăng ký sử dụng hóa đơn là hóa đơn bán hàng để lập và giao cho bên đặt hàng theo quy định.

Đối với dịch vụ quét, thu gom vận chuyển rác: Trên hóa đơn tại cột “Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo Nghị quyết số 174/2024/QH15".

Ví dụ: Tại cột “Thành tiền" ghi: “1.000.000.000 đồng" đồng. Tính số thuế GTGT được giảm: 1.000.000.000 x 5% x 20% = 10.000.000.

Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" (là số tiền người đặt hàng phải thanh toán cho đơn vị) ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu là “990.000.000 đồng", đồng thời ghi chú: “đã giảm 10.000.000 đồng, tương ứng 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu theo Nghị quyết số ...".

- Về thuế GTGT:

Dịch vụ quét, thu gom, vận chuyển rác áp dụng tỷ lệ 5% trên doanh thu và được giảm 20% mức tỷ lệ % để tỉnh thuế GTGT.

- Về thuế TNDN:

Các dịch vụ nêu trên áp dụng tỷ lệ 5% trên doanh thu.

          2. Về trích khấu hao tài sản cố định: Đơn vị của độc giả thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

          Chi cục Thuế khu vực XX thông báo cho độc giả Lê Cao Sơn biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.