Hỏi đáp CSTC

Hỏi:
Kính gửi quý Bộ! Tôi rất mong được quý Bộ trả lời cho vướng mắc sau: Theo chế độ kế toán quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC *Trong năm trích lập Cải cách tiền lương (1) Nợ TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 468- Nguồn cải cách tiền lương. Sau khi hạch toán theo bút toán (1) in mẫu B02(Báo cáo kết quả hoạt động) âm ở phần thặng dư, thâm hụt **Sang năm sau khi phát sinh chi phí tiền lương chi từ nguồn cải cách tiền lương - Khi phát sinh các khoản chi từ nguồn cải cách tiền lương, ghi: Nợ TK 611- Chi phí hoạt động Có TK 334- Phải trả người lao động - Khi chi trả cho người lao động, ghi: Nợ TK 334- Phải trả người lao động Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. - Cuối năm, kết chuyển nguồn cải cách tiền lương đã tính trong năm, trước khi phân phối thặng dư (thâm hụt) theo quy định của quy chế tài chính, ghi: Nợ TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 468- Nguồn cải cách tiền lương. - Cuối năm, đơn vị phải kết chuyển phần đã chi từ nguồn cải cách tiền lương trong năm, ghi: Nợ TK 468- Nguồn cải cách tiền lương Có TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. ***Phòng Kế hoạch tài chính chỗ tôi đang công tác hướng dẫn Trích lập Nguồn cải cách tiền lương như sau: - Trong năm NV1: Xác định chi phí cải cách tiền lương phải trích từ nguồn thu phí Nợ TK 337/ Có TK 514 NV2: Xác định kết quả Nợ TK 514/Có TK 911 NV3: Nợ TK 421/ Có TK 468 + Sang năm sau khi phát sinh chi phí tiền lương chi từ nguồn cải cách tiền lương - Khi phát sinh các khoản chi từ nguồn cải cách tiền lương, ghi: Nợ TK 611- Chi phí hoạt động Có TK 334- Phải trả người lao động - Khi chi trả cho người lao động, ghi: Nợ TK 334- Phải trả người lao động Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. - Cuối năm, kết chuyển nguồn cải cách tiền lương đã tính trong năm, trước khi phân phối thặng dư (thâm hụt) theo quy định của quy chế tài chính, ghi: Nợ TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 468- Nguồn cải cách tiền lương. - Cuối năm, đơn vị phải kết chuyển phần đã chi từ nguồn cải cách tiền lương trong năm, ghi: - Nợ TK 911/Có TK 611 đồng thời hạch toán: Nợ TK 468- Nguồn cải cách tiền lương Có TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. Xin Quý bộ hướng dẫn cách trích lập quỹ Cải cách tiền lương trong năm, và cách hạch toán chi từ nguồn cải cách tiền lương vào năm sau và nếu hạch toán Nợ TK 421/Có TK 468 , in mẫu B02(Báo cáo kết quả hoạt động) âm ở phần thặng dư, thâm hụt thì như thế nào ạ?
27/03/2023
Trả lời:

Nội dung thư độc giả hỏi liên quan đến hạch toán trích kinh phí cải cách tiền lương (CCTL) từ nguồn phí được khấu trừ, để lại theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Về vấn đề này Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

        1. Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính quy định về hạch toán nhận và sử dụng đối với nguồn phí được khấu trừ, để lại như sau:

        - Khi phát sinh khoản thu phí, đơn vị ghi Có Tài khoản (TK) 337 “Tạm thu” (3373). Định kỳ, đơn vị xác định số phải nộp NSNN theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí (hoặc nộp cấp trên (nếu có)); đối với số phí được khấu trừ, để lại đơn vị theo tỷ lệ quy định, đơn vị hạch toán đơn trên tài khoản ngoài bảng, ghi Nợ TK 014 “Phí được khấu trừ, để lại”.

        - Khi phát sinh chi phí hoặc mua sắm tài sản từ nguồn phí được khấu trừ, để lại thì đồng thời với việc hạch toán chi phí hoặc ghi tăng tài sản, kế toán phải kết chuyển từ khoản tạm thu (TK 3373)) vào doanh thu từ nguồn phí được khấu trừ, để lại (TK 514) hoặc các khoản nhận trước chưa ghi thu (TK 366). Cuối kỳ, đối với số tiết kiệm chi trong năm từ nguồn phí được khấu trừ, để lại, kế toán kết chuyển từ khoản tạm thu (TK 3373) vào doanh thu (TK 514).  Đồng thời với các bút toán trong bảng nêu trên, đơn vị ghi Có TK 014 để theo dõi và báo cáo quyết toán số đã thực sử dụng từ nguồn kinh phí này cho hoạt động của đơn vị trong năm.  

        Việc đơn vị trích kinh phí CCTL hàng năm nhằm đảm bảo có nguồn chi cho người lao động khi Nhà nước có chính sách tăng lương, theo đó khoản trích kinh phí CCTL là khoản đơn vị chưa sử dụng. Đối với kinh phí CCTL từ nguồn phí được khấu trừ, để lại nhưng chưa sử dụng thì số dư kinh phí CCTL từ nguồn phí được khấu trừ, để lại vẫn tiếp tục được theo dõi trên TK 3373 (số dư bên Có) và TK 014 (số dư bên Nợ).

        Việc hạch toán trích lập nguồn CCTL trên TK 468 “Nguồn cải cách tiền lương” chỉ phát sinh đối với các khoản đã được ghi vào doanh thu trong kỳ nên số dư trên TK 468 không bao gồm kinh phí CCTL trích lập từ nguồn phí được khấu trừ, để lại.

Do vậy, khi phát sinh khoản chi lương tính vào nguồn CCTL từ nguồn phí được khấu trừ, để lại, đơn vị sẽ hạch toán vào các tài khoản trong bảng và ngoài bảng giống như các khoản chi khác từ nguồn phí được khấu trừ, để lại.

2. Đối với tình huống độc giả phản ánh việc bút toán Nợ TK 421/Có TK 468 (bút toán trích lập nguồn CCTL đối với các khoản đã được ghi vào doanh thu trong kỳ) làm chỉ tiêu “Thặng dư (thâm hụt)” trên Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu B02/BCTC) bị âm; phản ánh này là chưa chính xác vì theo quy định của Thông tư số 107/2017/TT-BTC, chỉ tiêu thặng dư (thâm hụt) trên Báo cáo kết quả hoạt động được xác định căn cứ số liệu doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ của đơn vị. Bút toán trích lập nguồn CCTL không làm ảnh hưởng đến số liệu doanh thu, chi phí trong kỳ nên số liệu thặng dư (thâm hụt) trên Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị không bị tác động bởi số trích lập nguồn CCTL.

Đề nghị độc giả nghiên cứu, thực hiện./.

Gửi phản hồi: