Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 13/6/2021 của Quốc
Hội.
+ Tại khoản 1, khoản 3, khoản 4
Điều 44, quy định:
"Điều 44. Thời
hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như
sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp
theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
…3. Thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ
ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện."
+ Tại điểm b khoản 4 Điều 45, quy định:
“Điều 45. Địa điểm
nộp hồ sơ khai thuế
4. Chính phủ quy
định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây:
b) Người nộp thuế
thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có
phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát
sinh;”
+ Tại khoản 1 Điều
55, quy định:
“Điều 55. Thời hạn
nộp thuế
1. Trường hợp người nộp
thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm
nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ
sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ
tính thuế có sai, sót.”
- Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý thuế.
+ Tại khoản 5 Điều 7, quy định:
“Điều 7. Hồ sơ khai
thuế
5. Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay,
nộp thuế thay cho người nộp thuế phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy
định về khai thuế, nộp thuế như quy định đối với người nộp thuế tại Nghị định
này, bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay,
nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.”
+ Tại khoản 4, khoản 6 Điều 8, quy định:
"Điều 8. Các loại
thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần
phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
4. Các
loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát
sinh, bao gồm:
n) Thuế
giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài
kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu
nước ngoài) áp dụng theo phương pháp trực tiếp; thuế thu nhập doanh nghiệp
của nhà thầu nước ngoài áp dụng theo phương pháp hỗn hợp khi bên Việt Nam thanh
toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Trường
hợp bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng
thì được khai theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh."
...6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán
năm và quyết toán đến thời điểmgiải thể, phá sản, chấm
dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng
hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
(không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế
thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải
khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh
nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:
e) Thuế giá trị gia tăng,
thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp của nhà thầu nước ngoài
quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu; thuế thu nhập doanh
nghiệp theo phương pháp hỗn hợp của nhà thầu nước ngoài quyết toán khi kết thúc
hợp đồng nhà thầu; thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai của nhà
thầu nước ngoài quyết toán theo năm.
+ Tại khoản 6 Điều 11, quy định:
"Điều 11. Địa điểm
nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa
điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản
2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
6. Địa điểm nộp hồ sơ khai
thuếđối với người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ
thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ
các trường hợp sau đây:
..."
- Căn cứ Thông tư số
103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ
thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc
có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
+ Tại khoản 2 Điều 1, quy định:
"Điều 1. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối
tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
2. Tổ chức, cá nhân nước
ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và
có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân
nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam(trừ trường hợp gia công và xuất trả
hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại
Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản
thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro
liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam."
+ Tại khoản 2 Điều 4, quy định:
"Điều 4. Người nộp thuế
2. Tổ chức
được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động
theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch
vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở
hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất
nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực
hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam(sau đây gọi chung là Bên Việt Nam)
bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh
nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
...
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm
khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục
3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước
ngoài."
+ Tại khoản 1 Điều 5, quy định:
"Điều 5. Các loại thuế
áp dụng
1. Nhà thầu nước
ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế
giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại
Thông tư này."
+ Tại Điều 12 Mục 3 Chương
II, quy định
"Mục 3. Nộp
thuế GTGT, nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu(sau đây gọi tắt là
phương pháp trực tiếp)
Điều 12. Thuế giá trị
gia tăng
Căn cứ tính thuế là
doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh
thu.
Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng | x | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp
thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được khấu trừ thuế
GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng
nhà thầu phụ.
1. Doanh thu tính thuế GTGT
a) Doanh thu tính thuế GTGT:
Doanh
thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với
hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước
ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với
một số trường hợp cụ thể:
b.1)
Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT
phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế
GTGT và được xác định theo công thức sau:
Doanh thu tính
thuế GTGT | = | Doanh thu chưa bao gồm thuế
GTGT |
1 - Tỷ lệ % để
tính thuế GTGT trên doanh thu |
...2.
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên
doanh thu đối với ngành kinh doanh:
STT | Ngành kinh doanh | Tỷ
lệ % để tính thuế GTGT |
1 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm;
xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 5 |
2 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng
hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 3 |
3 | Hoạt động kinh doanh khác | 2 |
b) Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với một số
trường hợp cụ thể:
b.1) Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm
nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc một phần giá trị hợp đồng không thuộc
diện chịu thuế GTGT, việc áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu khi
xác định số thuế GTGT phải nộp căn cứ vào doanh thu tính thuế GTGT đối với từng
hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện
theo quy định tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Trường hợp không
tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % để tính
thuế GTGT trên doanh thu cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh cho toàn bộ giá
trị hợp đồng.
+ Tại Điều 13, quy định:
"Điều
13. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế là doanh thu tính
thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính
thuế |
1. Doanh thu tính thuế TNDN
a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế
GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản
chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài
(nếu có).
b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ
thể:
b.1) Trường hợp, theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng
nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được
không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định
theo công thức sau:
Doanh thu tính
thuế TNDN | = | Doanh thu không bao gồm
thuế TNDN |
1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính
trên doanh thu tính thuế |
...2.
Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên
doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
STT | Ngành kinh
doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
1 | Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị
gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa
theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa
theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms} | 1 |
5 | Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường
biển, vận chuyển hàng không) | 2 |
b) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số
trường hợp cụ thể:
b.1) Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm
nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên
doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu
thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ
nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được
giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề
kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty của độc giả ký hợp đồng nguyên tắc mua hàng với nhà cung
cấp nước ngoài theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ thì Công ty có trách nhiệm
khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi thanh
toán cho Nhà thầu nước ngoài và thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay
cho nhà thầu nước ngoài theo quy định.
Cụ thể:
1. Đối với câu hỏi 1:
Công ty thực hiện khấu trừ số thuế giá trị
gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi Công ty thanh toán trước 50% tiền hàng cho Nhà thầu nước
ngoài và thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài. Sau đó, Công ty
thanh toán tiếp 50% tiền hàng còn lại thì trước khi thanh toán cho nhà thầu nước
ngoài, Công ty thực hiện khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh
nghiệp và thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Hồ sơ khai thuế: Tờ khai thuế
nhà thầu nước ngoài mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số
103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.
- Tính thuế GTGT và thuế
TNDN phải nộp: Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Mục 3
Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC
ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính nêu trên
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Trường hợp, Công ty thanh toán tiền cho
nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng thay cho
việc khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa
vụ thuế.
- Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế.
- Địa điểm nộp hồ sơ khai
thuế: Công ty nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Đối với câu hỏi 2: Khi
kết thúc hợp đồng nhà thầu, Công ty thực hiện khai quyết toán thuế giá trị gia
tăng, thuế thu nhập doanh theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 8 Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2021 của Chính phủ.
- Hồ sơ khai quyết toán thuế: Tờ khai Quyết toán thuế nhà
thầu theo mẫu số 02/NTNN và các phụ
lục bảng kê các nhà thầu nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
- Tính thuế GTGT và thuế
TNDN phải nộp: Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương
II Thông tư số 103/2014/TT-BTC
ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính nêu trên
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết
toán thuế: chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày kết thúc
hợp đồng nhà thầu.
- Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế.
Cục Thuế trả lời cho ông
Dương Thiên Tân biết để tham khảo và thực hiện đúng theo quy định./.