New Page 1
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm
2011
THÔNG TIN BÁO CHÍ
VỀ TÌNH HÌNH THỊ
TRƯỜNG XĂNG DẦU THẾ GIỚI
VÀ CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH GIÁ
XĂNG DẦU TRONG NƯỚC HIỆN NAY
____________________________________________________
1.
Qua theo dõi của Liên Bộ Tài chính - Công Thương, thời gian vừa qua (từ cuối
tuần đầu tháng 8 đến nay), giá dầu thô trên thị trường thế giới đã giảm so với
trước (phiên giao dịch ngày 09/8/201 giá dầu thô ở mức 78,92 USD/thùng).
Tính chung giá các mặt hàng xăng, dầu trên thị trường thế giới bình quân của 10
ngày đầu tháng 8/2011 so với bình quân giá tháng 7/2011 đã giảm từ 1,48% đến
10,46% tuỳ theo từng chủng loại xăng, dầu, trong đó giá dầu thô giảm mạnh
nhất là 10,46%, giá các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm giảm không đáng kể (chỉ từ
1,48% đến 3,28%). Tuy nhiên, tại phiên giao dịch ngày 11/8/2011, giá các mặt
hàng xăng dầu trên thị trường thế giới đều đã tăng trở lại, tăng từ 0,94% đến
4,3% so với phiên giao dịch ngày hôm trước tuỳ theo từng chủng loại mặt hàng,
trong đó, dầu thô WTI tăng cao nhất 3,57 USD/thùng (tương đương 4,3%).
Theo quy định
tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng
dầu, giá cơ sở để làm căn cứ điều hành giá xăng dầu trong nước được tính toán
trên giá xăng dầu thế giới (giá Platt’s Singapore) theo số ngày dự trữ lưu thông
(30 ngày).
Vì
vậy, tính bình quân giá xăng dầu thế giới của 30 ngày gần đây (từ ngày 12/7/2011
đến ngày 10/8/2011, cụ thể: giá xăng RON 92: 122,45 USD/thùng, điêden 0,05S:
129,80 USD/thùng, dầu hoả: 129,25 USD/thùng, ma dút: 671,50 USD/tấn, dầu thô
WTI: 93,87 USD/thùng).
So với bình
quân 30 ngày trước (từ ngày 10/6/2011 đến ngày 11/7/2011), giá xăng,
dầu thành phẩm tăng từ 2,0% - 3,1% tuỳ theo từng chủng loại; trong đó giá
xăng RON 92 có mức tăng mạnh nhất: 3,10%, điêzen 0,05S tăng 2,2%, madut tăng
2,41%, dầu hoả tăng 2,46%; giá dầu thô (WTI) giảm 1,25%.
2.
Với nguyên tắc tính toán giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP
nêu trên và Thông tư số 234/2009/TT-BTC ngày 9/12/2009 của Bộ Tài chính hướng
dẫn cơ chế hình thành quản lý và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, Bộ Tài chính
tính toán, xác định giá cơ sở từng mặt hàng xăng dầu (như bảng tính kèm), theo
đó mức chênh lệch giữa giá cơ sở với giá bán mặt hàng xăng, dầu trong nước hiện
nay như sau:
Đơn vị tính: đồng/lít,kg
|
MẶT HÀNG |
GIÁ CƠ SỞ
(1) |
GIÁ BÁN HIỆN HÀNH
(2) |
CHÊNH LỆCH
(3)=(2)-(1) |
|
1. Xăng RON 92 |
21.758 |
21.300 |
- 458 |
|
2. Điêden 0,05 S |
21.442 |
21.100 |
- 342 |
|
3. Dầu hoả |
21.183 |
20.800 |
- 383 |
|
4. Madút |
17.330 |
16.800 |
- 530 |
Như vậy, giá cơ sở đang cao
hơn giá bán hiện hành từ 342 đồng/lít,kg đến 530 đồng/lít,kg; Bên cạnh đó, thuế
suất thuế nhập khẩu xăng dầu hiện đang áp ở mức thấp (từ 0 – 5%). Do đó, tại
thời điểm này, Liên Bộ Tài chính - Công Thương quyết định chưa điều chỉnh giá
bán lẻ xăng, dầu trong nước.
3.
Như trong các Thông cáo báo chí mà Bộ Tài chính đã gửi đến các phương tiện thông
tin đại chúng trong thời gian vừa qua (ngày 29/3/2011, ngày 09/6/2011 và ngày
08/7/2011), Liên Bộ Tài chính - Bộ Công thương sẽ tiếp tục theo dõi sát diễn
biến của giá xăng, dầu thị trường thế giới, công khai, minh bạch các dữ liệu
tính toán giá cơ sở để điều hành giá xăng, dầu trong nước theo nguyên tắc: đảm
bảo hài hoà lợi ích giữa người tiêu dùng - doanh nghiệp và Nhà nước, góp phần
kiềm chế lạm phát, ổn định an sinh xã hội, kiên trì thực hiện điều hành giá theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, cụ thể:
nếu giá thế giới
tăng, thì điều chỉnh giá trong nước,
nếu giá thế
giới
giảm thì khôi phục thuế nhập khẩu ở
mức hợp lý (đối với xăng, ma dút)
và thực hiện giảm
giá bán (khi
có điều kiện).
Giá cả mặt hàng xăng, dầu là vấn đề nhậy cảm, có tác động đến tâm lý của xã hội.
Thời điểm, mức độ điều chỉnh giá bán lẻ mặt hàng xăng dầu trong nước cần được
tính toán, cân nhắc một cách thận trọng. Vì vậy Liên Bộ Tài chính - Công Thương
đề nghị các phương tiện thông tin đại chúng tích cực đẩy mạnh công tác tuyên
truyền đúng định hướng của Chính phủ để người dân và toàn xã hội hiểu, ủng hộ,
đồng thuận đối với chính sách của Đảng và Nhà nước về điều hành giá xăng, dầu
trong giai đoạn hiện nay. (Biểu tính giá đính kèm)
Trân trọng cảm ơn./.
BỘ TÀI CHÍNH
|
DIỄN BIẾN GIÁ XĂNG
DẦU THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
(Bình quân 30 ngày từ ngày 12/7/2011 đến ngày 10/8/2011 ) |
|
| |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày giao dịch |
Xăng RON 92 |
Dieden 0,05%S |
Dầu hoả |
Madut |
Dầu thô
WTI |
|
|
1. Bình quân 30 ngày
trước đó (từ ngày 10/6/2011 đến ngày 11/7/2011) |
118.76 |
127.01 |
126.15 |
655.7 |
95.06 |
|
|
2. Bình
quân 30 ngày gần đây (từ ngày 12/7/2011 đến ngày 10/8/2011) |
122.45 |
129.80 |
129.25 |
671.50 |
93.87 |
|
|
7/12/2011 |
122.84 |
129.33 |
128.3 |
658.41 |
96.92 |
|
|
7/13/2011 |
124.9 |
131.35 |
130.26 |
670.42 |
97.8 |
|
|
7/14/2011 |
123.72 |
131.51 |
130.44 |
673.25 |
95.77 |
|
|
7/15/2011 |
122.32 |
129.71 |
128.82 |
666.26 |
97.39 |
|
|
7/16/2011 |
|
|
|
|
|
|
|
7/17/2011 |
|
|
|
|
|
|
|
7/18/2011 |
122.74 |
130.85 |
130.22 |
675.41 |
95.92 |
|
|
7/19/2011 |
122.86 |
130.99 |
130.46 |
675.48 |
97.79 |
|
|
7/20/2011 |
123.63 |
132.22 |
131.76 |
679.53 |
98.47 |
|
|
7/21/2011 |
123.8 |
131.52 |
130.98 |
676.41 |
99.27 |
|
|
7/22/2011 |
124.87 |
131.68 |
131.32 |
679.98 |
99.82 |
|
|
7/23/2011 |
|
|
|
|
|
|
|
7/24/2011 |
|
|
|
|
|
|
|
7/25/2011 |
124.28 |
131.63 |
131.47 |
684.86 |
99.13 |
|
|
7/26/2011 |
125.3 |
131.75 |
131.64 |
687.2 |
99.56 |
|
|
7/27/2011 |
125.43 |
131.39 |
131.43 |
686.82 |
97.38 |
|
|
7/28/2011 |
125.47 |
131.39 |
131.39 |
685.29 |
97.24 |
|
|
7/29/2011 |
123.88 |
130.39 |
130.64 |
678.52 |
95.89 |
|
|
7/30/2011 |
|
|
|
|
|
|
|
7/31/2011 |
|
|
|
|
|
|
|
8/1/2011 |
126.57 |
134.13 |
133.98 |
689.52 |
95.2 |
|
|
8/2/2011 |
123.85 |
130.62 |
130.07 |
684.01 |
93.73 |
|
|
8/3/2011 |
122.34 |
130.46 |
129.68 |
679.08 |
91.62 |
|
|
8/4/2011 |
120.26 |
128.64 |
127.78 |
667.66 |
86.84 |
|
|
8/5/2011 |
113.91 |
122.67 |
121.67 |
636.94 |
86.91 |
|
|
8/6/2011 |
|
|
|
|
|
|
|
8/7/2011 |
|
|
|
|
|
|
|
8/8/2011 |
114.98 |
122.67 |
121.62 |
639.98 |
81.48 |
|
|
8/9/2011 |
nghỉ lễ |
nghỉ lễ |
nghỉ lễ |
nghỉ lễ |
78.92 |
|
|
8/10/2011 |
113.43 |
120.88 |
120.26 |
626.46 |
82.09 |
|
|
3. So sánh (2) /
(1) (%) |
3.10 |
2.20 |
2.46 |
2.41 |
-1.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: |
|
|
|
|
|
|
|
- Lấy theo giá
Platt's Singapore. |
|
|
|
|
|
|
|
- Thứ bảy, chủ nhật
và ngày lễ nghỉ giao dịch. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[Trở về]